5 đối tượng đề xuất tạm giữ, thu hồi thẻ căn cước công dân gắn chip mà mọi người cần nắm rõ

Thẻ căn cước công dân gắn chip được coi là giấy tờ tùy thân quan trọng và không thể thiếu đối với mỗi người. Giờ đây, căn cước công dân có thể tích hợp nhiều dịch vụ, giấy tờ khác nhau, nó càng trở nên hữu ích hơn trong việc giúp người dân giảm bớt giấy tờ hành chính.

Thank you for reading this post, don't forget to subscribe!

Tuy nhiên, trong một số trường hợp, thẻ căn cước công dân gắn chip cũng có thể bị thu hồi và tạm giữ. Trong nội dung nêu tại Dự thảo Luật Căn cước công dân, dự kiến ​​thay thế Luật Căn cước công dân 2014 có quy định về các trường hợp phải thu hồi và lưu giữ chứng minh nhân dân.

3 trường hợp CMND bị thu hồi

Thẻ căn cước bị thu hồi trong các trường hợp sau:

– Trường hợp 1: Công dân bị tước quốc tịch, thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bị thu hồi quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.

– Trường hợp 2: CMND cấp sai.

– Trường hợp 3: Sử dụng CMND đã bị tẩy xóa, sửa chữa.

2 trường hợp tạm giữ CMND

Chứng minh nhân dân bị tạm giữ trong các trường hợp sau:

– Trường hợp 1: Người đang chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng; Người đang chấp hành quyết định áp dụng biện pháp hành chính đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

– Trường hợp 2: Người đang bị tạm giam, tạm giam, chấp hành án phạt tù.

Người được giữ thẻ căn cước thuộc trường hợp 1 nêu trên khi hết thời hạn tạm giam, tạm giam, chấp hành xong hình phạt tù hoặc chấp hành xong biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng; Sau khi đã có quyết định áp dụng biện pháp hành chính đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc thì sẽ được trả lại CMND.

Trong thời gian CMND được lưu giữ, cơ quan giữ CMND cho phép người bị giữ CMND được sử dụng CMND của mình để thực hiện các giao dịch theo quy định của pháp luật.

Dự thảo Luật Căn cước nghiêm cấm việc cấp, thay thế, cấp lại, thu hồi chứng minh nhân dân và giấy chứng minh nhân dân trái với quy định của pháp luật.

Căn cứ Điều 20 Luật Căn cước công dân năm 2014 quy định về giá trị sử dụng thẻ căn cước công dân như sau:

– Thẻ Căn cước công dân là giấy tờ tùy thân của công dân Việt Nam, có giá trị chứng minh căn cước công dân của người được cấp thẻ để thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.

– Thẻ Căn cước công dân được sử dụng thay cho hộ chiếu trong trường hợp Việt Nam và nước ngoài ký kết điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép công dân của nước ký kết được sử dụng Thẻ căn cước công dân thay vì sử dụng hộ chiếu trên lãnh thổ của nhau.

– Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có quyền yêu cầu công dân xuất trình Thẻ căn cước công dân để kiểm tra nhận dạng và các thông tin quy định tại Điều 18 Luật Căn cước công dân năm 2014; Sử dụng mã số định danh cá nhân trên Thẻ Căn cước công dân để kiểm tra thông tin của người được cấp thẻ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định của pháp luật. Khi công dân xuất trình Thẻ Căn cước công dân theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đó không được yêu cầu công dân xuất trình thêm giấy tờ. xác nhận các thông tin quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Căn cước công dân 2014 và khoản 3 Điều 20 Luật căn cước công dân 2014.

– Nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người được cấp thẻ căn cước công dân theo quy định của pháp luật.

Liên kết gốc

Viết một bình luận