CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

1. Phương trình phản ứng Axit axetic NaOH:

2. Tính chất của phản ứng CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O:

Phản ứng trung hòa giữa axit axetic và bazơ natri hidroxit là một trong những phản ứng hóa học quan trọng trong lĩnh vực hóa học. Trong phản ứng này, axit axetic sẽ tác dụng với bazơ NaOH để tạo ra muối axetat natri và nước.

Thank you for reading this post, don't forget to subscribe!

Thank you for reading this post, don’t forget to subscribe!

Axit axetic (CH3COOH) là một loại axit hữu cơ yếu, có tính chất tương tự như các axit hữu cơ khác. Khi đưa vào dung dịch nước, axit axetic sẽ tự ion hóa thành ion axetate và ion hydronium (H3O+).

Bạn đang xem: CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

Trong phản ứng trung hòa này, axit axetic lại tác dụng với bazơ NaOH để tạo ra muối axetat natri (CH3COONa) và nước (H2O). Axit axetic cho đi proton (H+) cho bazơ NaOH để tạo ra muối CH3COONa và nước. Đây là một phản ứng trung hòa, trong đó bazơ sẽ tác dụng với axit để tạo ra muối và nước.

Bazơ NaOH (natri hidroxit) là một chất vô cơ, có tính chất tương tự như các bazơ khác. Khi đưa vào dung dịch, natri hidroxit sẽ phân li thành ion natri (Na+) và ion hydroxit (OH-). Trong quá trình phản ứng trung hòa này, ion hydroxit sẽ cấp electron cho ion hydronium (H3O+), tạo ra nước và giảm tính axit của dung dịch.

Phản ứng trung hòa giữa axit axetic và bazơ NaOH là quan trọng trong lĩnh vực hóa học vì ứng dụng rộng rãi của nó trong sản xuất các sản phẩm hóa học và trong các quy trình công nghiệp. Điều chỉnh pH của dung dịch là một trong những ứng dụng chính của phản ứng trung hòa này. Ví dụ, muối axetat natri được sử dụng để điều chỉnh độ acid của dung dịch trong quá trình sản xuất bia và rượu. Muối axetat natri cũng được sử dụng trong các ứng dụng tẩy rửa và làm mềm nước.

Ngoài ra, phản ứng trung hòa còn được sử dụng để điều chỉnh độ acid của đất trong nông nghiệp, giúp tăng cường sức khỏe cho cây trồng. Điều này đặc biệt quan trọng đối với những vùng đất bị ô nhiễm acid do sử dụng phân bón hóa học hoặc do khó khăn trong quản lý đất đai.

Vậy, phản ứng trung hòa giữa axit axetic và bazơ NaOH có tính chất trung hòa quan trọng và có những ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống và công nghiệp.

3. Điều kiện xảy ra phản ứng CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O:

Phản ứng giữa axit axetic (CH3COOH) và hidroxit natri (NaOH) là một trong những phản ứng hóa học cơ bản được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng khác nhau. Để xảy ra phản ứng này thành công, cần phải tuân thủ một số điều kiện cơ bản như sau:

– Sự hiện diện của cả hai chất (CH3COOH và NaOH) trong môi trường nước. Điều này đảm bảo hai chất có thể tương tác với nhau để thực hiện phản ứng.

– Nồng độ của cả axit axetic và hidroxit natri phải đạt đủ mức để phản ứng xảy ra. Nếu nồng độ của một trong hai chất quá thấp, phản ứng sẽ không đủ mạnh để tạo ra sản phẩm mong muốn.

– Phải có sự kích thích từ nhiệt độ hoặc xúc tác để phản ứng diễn ra nhanh hơn. Khi tiếp xúc với nhiệt độ hoặc xúc tác, phản ứng sẽ diễn ra nhanh hơn và tạo ra sản phẩm mong muốn.

– Phải tuân thủ đúng tỉ lệ phản ứng giữa hai chất để đạt được sản phẩm CH3COONa và H2O. Tỉ lệ phản ứng giữa hai chất là 1:1, nếu không tuân thủ đúng tỉ lệ, sản phẩm sẽ không đạt được chất lượng mong muốn.

Khi phản ứng xảy ra, axit axetic và hidroxit natri sẽ tương tác với nhau để tạo ra muối natri axetat (CH3COONa) và nước (H2O). Việc hiểu rõ về các điều kiện cần thiết để phản ứng diễn ra là rất quan trọng trong quá trình thực hiện các phản ứng hóa học.

4. Ứng dụng của phản ứng CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O:

Phản ứng trên là phản ứng trung hòa axit và kiềm. Khi dung dịch axit acetic (CH3COOH) được trộn với dung dịch kiềm hydroxit natri (NaOH), phản ứng xảy ra và tạo ra muối natri acetate (CH3COONa) và nước (H2O) như sau:

CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

Ứng dụng của phản ứng này rất đa dạng và được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, bao gồm cả y học, công nghiệp và gia đình. Dưới đây là một số ứng dụng cụ thể của phản ứng này:

4.1. Sản xuất chất tẩy rửa:

Muối natri acetate (CH3COONa) được sử dụng rộng rãi trong sản xuất chất tẩy rửa. Đây là một chất tẩy rửa an toàn và hiệu quả, có thể được sử dụng để tẩy rửa các bề mặt như sàn nhà, tường và cửa sổ. Ngoài ra, muối natri acetate còn được sử dụng để tẩy rửa các bề mặt trong nhà vệ sinh, bồn tắm, và các thiết bị gia dụng khác.

4.2. Sản xuất chất bảo quản thực phẩm:

Muối natri acetate cũng được sử dụng như một chất bảo quản thực phẩm. Nó có thể được sử dụng để bảo quản các loại thực phẩm như xúc xích, thịt bò và thịt lợn. Nó cũng có thể được sử dụng để bảo quản các loại rau củ và trái cây, giúp giữ cho chúng tươi lâu hơn và ngăn ngừa sự phát triển của vi khuẩn.

4.3. Sản xuất thuốc:

Muối natri acetate cũng được sử dụng trong sản xuất thuốc. Nó có thể được sử dụng để điều trị các bệnh như viêm họng và đau đầu. Muối natri acetate cũng được sử dụng để điều trị rối loạn chuyển hóa và các vấn đề về tiêu hóa.

4.4. Sử dụng trong ngành công nghiệp:

Muối natri acetate còn được sử dụng trong ngành công nghiệp như là một chất xúc tác hoặc chất trung gian để sản xuất các hợp chất hữu cơ khác. Nó cũng được sử dụng trong sản xuất giấy, nhựa, da và các sản phẩm không dệt.

4.5. Sử dụng trong sản xuất quần áo:

Muối natri acetate còn được sử dụng trong sản xuất quần áo. Nó có thể được sử dụng để tạo độ bóng và độ bền cho các loại vải khác nhau.

4.6. Sử dụng trong sản xuất bia:

Muối natri acetate cũng được sử dụng trong sản xuất bia. Nó có thể được sử dụng để điều chỉnh độ pH và để tạo mùi vị đặc biệt cho bia.

Tóm lại, phản ứng CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O có rất nhiều ứng dụng khác nhau trong đời sống và ngành công nghiệp. Vì vậy, nó được xem là một trong những phản ứng quan trọng và được sử dụng rộng rãi nhất.

5. Câu hỏi trắc nghiệm liên quan:

Câu 1. Đun nóng este HCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH sản phẩm thu được là

A. CH3COONa và CH3OH.

B. HCOONa và CH3OH.

C. CH3COONa và C2H5OH.

Xem thêm : H2S + H2SO4 → SO2 + H2O + S

D. HCOONa và C2H5OH.

Câu 2. Dãy chất phản ứng với axit axetic là

A. ZnO, Cu, Na2CO3, KOH

B. ZnO, Fe, Na2CO3, Ag

C. SO2, Na2CO3, Fe, KOH

D. ZnO, Na2CO3, Fe, KOH

Câu 3. Phương pháp được xem là hiện đại để điều chế axit axetic là:

A. Tổng hợp từ CH3OH và CO

B. Phương pháp oxi hóa CH3CHO

C. Phương pháp lên men giấm từ ancol etylic

D. Điều chế từ muối axetat

Câu 4. Vì sao nhiệt độ sôi của axit thường cao hơn ancol tương ứng?

A. Vì ancol không có liên kết hidro, axit có liên kết hidro

B. Vì liên kết hidro của axit bền hơn của ancol

C. Vì khối lượng phân tử của axit lớn hơn

D. Vì axit có 2 nguyên tử oxi

Câu 5. Hòa tan hoàn toàn 12 gam CuO vào dung dịch CH3COOH 10% . Khối lượng dung dịch CH3COOH cần dùng là

A. 360 gam

B. 180 gam

C. 340 gam

D. 120 gam

Câu 6. Có 3 chất hữu cơ có công thức phân tử C6H6, C2H4O2, C2H6O được kí hiệu ngẫu nhiên là A, B và C. Biết:

Chất A và B tác dụng với K.

Chất C không tan trong nước.

Chất A phản ứng được với Na2CO3.

Vậy A, B, C lần lượt có công thức phân tử là

A. C2H6O, C6H6, C2H4O2.

Xem thêm : Cu + AgNO3 → Cu(NO3)2 + Ag | Cu ra Cu(NO3)2

B. C2H4O2, C2H6O, C6H6.

C. C2H6O, C2H4O2, C6H6.

D. C2H4O2, C6H6, C2H6O.

Câu 7. Cho m gam axit CH3COOH tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch NaOH 2M . Sau phản ứng thu được dung dịch Y. Tính giá trị của m?

A. 6 gam

B. 12 gam

C. 18 gam

D. 24 gam

Câu 8. Cho m gam hỗn hợp X gồm CH3COOH và CH3COOC2H5 tác dụng với dung dịch NaOH 1M thì vừa hết 300ml. Tách lấy toàn bộ lượng rượu etylic tạo ra rồi cho tác dụng với Na thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Tính khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp trên.

A. 6 gam; 17,6 gam

B. 12 gam; 35,2 gam

C. 3 gam; 8,8 gam

D. 8 gam; 23,5 gam

Câu 9. Phát biểu nào sau đây sai:

A. Axit axetic là chất lỏng không màu, vị chua tan vô hạn trong nước.

B. Axit axetic là nguyên liệu để điều chế dược phẩm, phẩm nhuộm, chất dẻo, tơ nhân tạo.

C. Giấm ăn là dung dịch axit axetic có nồng độ từ 5 đến 7%

D. Bằng cách oxi hóa butan với chất xúc tác thích hợp người ta thu được axit axteic.

Câu 10. Đun nóng axit axetic với rượu etylic có axit sunfuric làm xúc tác thì người ta thu được một chất lỏng không màu, mùi thơm, không tan trong nước và nổi trên mặt nước. Sản phẩm đó là

A. metyl clorua.

B. natri axetat.

C. etyl axetat.

D. etilen

Câu 11. Axit axetic có thể làm quỳ tím chuyển sang màu hồng, tác dụng với bazơ, oxit bazơ, kim loại trước H và với muối, bởi vì trong phân tử có chứa

A. nguyên tử O.

B. 3 nguyên tử C, H, O.

C. nhóm -CH3

D. có nhóm -COOH

Nguồn: https://ieltskey.edu.vnDanh mục: Hóa