Al + CO2 → Al2O3 + C | Al ra Al2O3

Tailieumoi.vn xin giới thiệu phương trình 4Al + 3CO2 → 2Al2O3 + 3C gồm điều kiện phản ứng, cách thực hiện, hiện tượng phản ứng và một số bài tập liên quan giúp các em củng cố toàn bộ kiến thức và rèn luyện kĩ năng làm bài tập về phương trình phản ứng hóa học của Nhôm. Mời các bạn đón xem:

Thank you for reading this post, don't forget to subscribe!

Thank you for reading this post, don’t forget to subscribe!

Phương trình 4Al + 3CO2 → 2Al2O3 + 3C

Bạn đang xem: Al + CO2 → Al2O3 + C | Al ra Al2O3

1. Phương trình phản ứng hóa học:

4Al + 3CO2 → 2Al2O3 + 3C

2. Hiện tượng nhận biết phản ứng

– Nhôm tác dụng với CO2 tạo thành nhôm oxit và cacbon

3. Điều kiện phản ứng

– Nhiệt độ phòng

4. Tính chất hoá học

Nhôm là kim loại có tính khử mạnh: Al → Al3+ + 3e

Tác dụng với phi kim

a) Tác dụng với oxi

Al bền trong không khí ở nhiệt độ thường do có lớp màng oxit Al2O3 rất mỏng bảo vệ.

b) Tác dụng với phi kim khác

Tác dụng với axit

+ Axit không có tính oxi hóa: dung dịch axit HCl, H2SO4 loãng

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2↑

+ Axit có tính oxi hóa mạnh: dung dịch HNO3 loãng, HNO3 đặc, nóng và H2SO4 đặc, nóng.

Nhôm bị thụ động hoá trong dung dịch HNO3 đặc, nguội hoặc H2SO4 đặc nguội.

Tác dụng với oxit kim loại( Phản ứng nhiệt nhôm)

Xem thêm : Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NO + N2O + H2O

Lưu ý: Nhôm chỉ khử oxit của các kim loại đứng sau nhôm

Tác dụng với nước

– Phá bỏ lớp oxit trên bề mặt Al (hoặc tạo thành hỗn hống Al-Hg thì Al sẽ phản ứng với nước ở nhiệt độ thường)

2Al + 6H2O → 2Al(OH)3↓ + 3H2↑

Tác dụng với dung dịch kiềm

2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2↑

Tác dụng với dung dịch muối

– Al đẩy được kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối của chúng:

2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu

5. Cách thực hiện phản ứng

– Thổi luồng khí CO2 qua Al

6. Bài tập liên quan

Ví dụ 1: Có 3 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một trong các chất rắn sau: Cu, Mg, Al. Thuốc thử để nhận biết 3 chất trên là:

A. Lần lượt NaOH và HCl

B. Lần lượt là HCl và H2SO4

C. Lần lượt NaOH và H2SO4 đặc nóng

D. Tất a, b, c đều đúng

Đáp án: A

Ví dụ 2: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Nhôm là 1 kim loại lưỡng tính.

B. Al(OH)3 là một bazơ lưỡng tính.

Xem thêm : Tính chất và công dụng của K2CrO4 – Kali Chromate chi tiết nhất

C. Al2O3 là một oxit trung tính.

D. Al(OH)3 là một hiđroxit lưỡng tính.

Đáp án: D

Hướng dẫn giải

Al(OH)3 là một hiđroxit lưỡng tính.

Ví dụ 3: Trong những chất sau, chất nào không có tính lưỡng tính?

A. Al(OH)3

B. Al2O3

C. ZnSO4

D. NaHCO3.

Đáp án: C

Hướng dẫn giải

Trong những chất trên, chất không có tính lưỡng tính là ZnSO4.

7. Một số phương trình phản ứng hoá học khác của Nhôm (Al) và hợp chất:

2Al + 3CuO → Al2O3 + 3Cu

2Al + 3CuCl2 → 2AlCl3 + 3Cu

2Al + 3Cu(NO3)2 → 3Cu + 2Al(NO3)3

2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu

2Al + 3FeO → Al2O3 + 3Fe

8Al + 3Fe3O4 → 4Al2O3 + 9Fe

2Al + 3FeCl2 → 2AlCl3 + 3Fe

Nguồn: https://ieltskey.edu.vnDanh mục: Hóa