Na2S + Pb(NO3)2 → PbS ↓ + NaNO3 | Na2S ra NaNO3

Video pb no3 2 na2s

Mời các em cùng theo dõi bài học hôm nay với tiêu đề Na2S + Pb(NO3)2 → PbS ↓ + NaNO3 | Na2S ra NaNO3

Thank you for reading this post, don't forget to subscribe!

Thank you for reading this post, don’t forget to subscribe!

Thầy cô https://thcslequydoncaugiay.edu.vn/ xin giới thiệu phương trình Na2S + Pb(NO3)2 → PbS ↓ + 2NaNO3 gồm điều kiện phản ứng, cách thực hiện, hiện tượng phản ứng và một số bài tập liên quan giúp các em củng cố toàn bộ kiến thức và rèn luyện kĩ năng làm bài tập về phương trình phản ứng hóa học của Natri. Mời các em theo dõi bài học sau đây nhé:

Bạn đang xem: Na2S + Pb(NO3)2 → PbS ↓ + NaNO3 | Na2S ra NaNO3

Phương trình Na2S + Pb(NO3)2 → PbS ↓ + 2NaNO3

Bạn đang xem: Na2S + Pb(NO3)2 → PbS ↓ + NaNO3 | Na2S ra NaNO3

1. Phương trình phản ứng hóa học:

Na2S + Pb(NO3)2 → PbS ↓ + 2NaNO3

2. Hiện tượng nhận biết phản ứng

– thu được kết tủa màu đen.

3. Điều kiện phản ứng

– điều kiện thường.

4. Tính chất hóa học

  • Phản ứng với thuốc thử vô cơ

S2- + H2O → HS- + OH-

  • Phản ứng oxy hóa khi tiến hành đun nóng Na2S với natri cacbonat với lưu huỳnh dioxit

2Na2S + 3O2 + 2CO2 → 2NA2CO3 + 2SO2

  • Phản ứng oxy hóa cùng với hidro peroxit

Na2S + 4H2O2 → 4H2O + Na2SO4

  • Cho lưu huỳnh phản ứng với natri sunfua tạo thành polysulfides

2Na2S + S8 → 2Na2S5

  • Natri sunfua + HCl sinh ra H2S – một loại khí độc với mùi hôi thối

Na2S + 2HCl → 2NaCl + H2S

5. Cách thực hiện phản ứng

– nhỏ dung dịch Na2S vào ống nghiệm chứa Pb(NO3)2

6. Bạn có biết

Xem thêm : Phương trình CH3COONa + NaOH → CH4 + Na2CO3

– Các dung dịch muối chì có thể phản ứng với Na2S để thu được kết tủa.

7. Bài tập liên quan

Ví dụ 1: Nhỏ Na2S vào ống nghiệm chứa Pb(NO3)2 thu được hiện tượng là

A. Có kết tủa đen.

B. Có kết tủa trắng.

C. Có khí mùi trứng thối thoát ra.

D. Không có hiên tượng gì.

Hướng dẫn giải

Na2S + Pb(NO3)2 → PbS ↓ + 2NaNO3

PbS: kết tủa đen.

Đáp án A.

Ví dụ 2: Chất nào sau đây không có màu đen?

A. CuS.

B. FeS.

C. SnS.

D. PbS.

Hướng dẫn giải

SnS có màu nâu.

Đáp án D.

Xem thêm : Fe + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO+ H2O

Ví dụ 3: Khối lượng kết tủa thu được khi cho Pb(NO3)2 phản ứng hoàn toàn với 0,01 mol Na2S là

A. 0,97g.

B. 2,44g.

C. 0,88g.

D. 2,39g.

Hướng dẫn giải

khối lượng kết tủa = 0,01. 239 = 2,39 gam.

Đáp án D.

8. Một số phương trình phản ứng hóa học khác của Natri và hợp chất:

Na2S + Cu(NO3)2 → CuS ↓ + 2NaNO3

Na2S + CaCO3 -to→ Na2CO3 + CaS

Na2SO3 + 2HCl → 2NaCl + SO2↑ + H2O

Na2SO3 + 2HBr → 2NaBr + SO2↑ + H2O

Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + SO2↑ + H2O

Na2SO3 + Ba(OH)2 → 2NaOH + BaSO3(↓)

Na2SO3 + Ca(OH)2 → 2NaOH + CaSO3(↓)

Trên đây là toàn bộ nội dung về bài học Na2S + Pb(NO3)2 → PbS ↓ + NaNO3 | Na2S ra NaNO3 . Hy vọng sẽ là tài liệu hữu ích giúp các em hoàn thành tốt bài tập của mình.

Đăng bởi: https://thcslequydoncaugiay.edu.vn/

Chuyên mục: Tài Liệu Học Tập

Nguồn: https://ieltskey.edu.vnDanh mục: Hóa