Tỷ giá Yen Nhật, Yen VND giảm nhẹ

Tỷ giá yên Nhật hôm nay 09/10/2023: Tỷ giá Yên VNĐ có tỷ giá mua cao nhất tại Agribank đạt 161,70 JPY/đồng Tỷ giá USD hôm nay 09/10/2023: Giá Dollar hôm nay, giá thị trường USD Đen, USB VCB tiếp tục tăng Vàng Giá hôm nay 09/10/2023: Giá vàng 9999, SJC, 24K, Mi Hồng, PNJ, DOJI tuần tới tăng hay giảm?

Tỷ giá yên trong nước hôm nay 10/10/2023

Thank you for reading this post, don't forget to subscribe!

Tỷ giá Yên Nhật hôm nay khảo sát sáng ngày 10/10/2023 tại các ngân hàng, cụ thể như sau:

Tại VCB, tỷ giá Yên Nhật của VCB có tỷ giá mua vào là 158,89 đồng/JPY và tỷ giá bán ra là 168,19 đồng/JPY, giảm lần lượt 0,14 đồng và 0,15 đồng.

Tại Vietinbank, tỷ giá Yên tăng 0,67 đồng ở cả hai bên mua và bán, tương đương 159,77 VNĐ/JPY và 169,47 VNĐ/JPY.

Tại Ngân hàng HSBC, tỷ giá Yên Nhật ở bên mua giảm 0,37 đồng ở bên mua và giảm 0,4 đồng ở bên bán, đạt lần lượt 160,13 VNĐ/JPY và 168,42 VNĐ/JPY.

Tại Agribank, tỷ giá Yên Nhật ở bên mua và bên bán lần lượt là 161,10 VNĐ/JPY và 165,09 VNĐ/JPY – giảm 0,6 đồng ở bên mua và giảm 0,62 đồng ở bên bán.

Tại Eximbank, bên mua giảm 0,08 đồng và bên bán giảm 0,16 đồng, đạt mức giá lần lượt là 160,99 đồng/JPY và 165,46 đồng/JPY.

Tại Techcombank, tỷ giá Yên Nhật giảm 0,12 đồng ở bên mua và tăng 1,11 đồng ở bên bán với mức giá lần lượt là 156,75 VNĐ/JPY và 169,02 VNĐ/JPY.

Tại Sacombank, tỷ giá Yên Nhật 1,09 đồng ở bên mua tương ứng với mức giá 161,32 VNĐ/JPY và tăng 1,1 đồng ở bên bán, tương ứng với mức giá 167,91 VNĐ/JPY.

Tại Ngân hàng NCB, tỷ giá Yên Nhật là 159,36 VNĐ/JPY ở bên mua và 166,99 VNĐ/JPY ở bên bán (tương ứng giảm 0,16 đồng ở bên mua và giảm 0,41 đồng ở bên bán) . bán)

Tại Ngân hàng HSBC, tỷ giá Yên Nhật tăng 0,92 đồng ở bên mua và giảm 0,96 đồng ở bên bán, đạt lần lượt 159,45 VNĐ/JPY và 166,43 VNĐ/JPY.

Theo khảo sát của Báo Công Thương, tỷ giá Yên Nhật hôm nay tại Agribank là ngân hàng có tỷ giá mua Yên Nhật cao nhất và đồng thời Agribank cũng là ngân hàng có tỷ giá bán ra thấp nhất trong các ngân hàng.

Tỷ giá Yên hôm nay 10/10/2023

Tỷ giá yên Nhật hôm nay, tỷ giá yên Nhật, tỷ giá yên Nhật, tỷ giá ngoại tệ

Vào lúc 6h ngày 10/10/2023, tổng hợp tỷ giá Yên/ VNĐ tại một số ngân hàng như sau:

Tỷ giá hối đoái trên thị trường chợ đen

Ngày

Ngày 10 tháng 10 năm 2023

Những thay đổi so với phiên trước

Ngân hàng

Mua

Bán

Mua

Bán

vietcombank

158,89

168,19

-0,14

-0,15

VietinBank

159,77

169,47

+0,67

+0,67

BIDV

160,13

168,42

-0,37

-0,4

Agribank

161.10

165,09

-0,6

-0,62

Eximbank

160,99

165,46

-0,08

-0,16

Sacombank

160,99

167,52

+0,03

10:65

Techcombank

156,75

169.02

-0,12

12,15

NCB

159,36

166,99

-0,16

-0,41

HSBC

159,45

166,48

-0,66

+0,96

Tỷ giá chợ đen (đồng/JPY)

163,65 164,65 +0,17 +0,17
1. VCB – Cập nhật: 10/10/2023 05:58 – Thời gian website cung cấp
Tiền tệ Mua Bán
Tên Mã số Tiền mặt Chuyển khoản
ĐÔ LA ÚC AUD 15.110,34 15.262,97 15.753,65
ĐÔ LA CANADA CAD 17.397,67 17.573,41 18.138,37
PHÁP THỤY SĨ CHF 26.092,69 26.356,25 27.203,57
nhân dân tệ nhân dân tệ CNY 3.278,00 3.311,11 3.418,08
KRONE ĐAN MẠCH DKK 3.380,08 3.509,75
EURO EUR 25.013,65 25.266,31 26.386,92
bảng Anh GBP 28.940,29 29.232,62 30.172,42
ĐÔLA HONG KONG HKD 3.034,25 3.064,90 3.163,43
RÚP ẤN ĐỘ INR 292.06 303,76
YÊN JPY 158,89 160,49 168,19
NGƯƠI HAN QUÔC ĐA CHIÊN THĂNG KRW 15,61 17h35 19.02
ĐẶC BIỆT KUWAITI KWD 78.677,60 81.828,40
ĐỒNG RINGGIT MÃ LAI MYR 5.100,19 5.211,77
KRONER NA UY NOK 2.192,41 2.285,64
RÚP NGA chà 229,96 254,59
rial SAUDI SAR 6.481,82 6.741,40
ĐỒNG CURON THỤY ĐIỂN SEK 2.167,85 2.260,04
ĐÔ LA SINGAPORE SGD 17.357,00 17.532,33 18.095,97
BAHT THÁI LAN THB 580,96 645,52 670,28
ĐÔ LA MỸ đô la Mỹ 24.180,00 24.210,00 24.550,00
2. Vietinbank – Cập nhật: 00:00 ngày 10/10/2023 – Thời gian cung cấp website
Tiền tệ Mua Bán
Tên Mã số Tiền mặt Chuyển khoản
AUD AUD 15.314 15.334 15.934
CAD CAD 17.632 17.642 18.342
CHF CHF 26.398 26.418 27.368
CNY CNY 3.274 3,414
DKK DKK 3.367 3,537
EUR EUR #24,915 24.925 26.215
GBP GBP 29.287 29.297 30,467
HKD HKD 2.984 2.994 3,189
JPY JPY 160,13 160,28 169,83
KRW KRW 15,89 16.09 19,89
LAK LAK 0,69 1,39
NOK NOK 2.182 2,302
NZD NZD 14.429 14.439 15.019
SEK SEK 2.150 2.285
SGD SGD 17.295 17.305 18.105
THB THB 606,52 646,52 674,52
đô la Mỹ đô la Mỹ #24,133 24.173 24.593
Tỷ giá Yên Nhật hôm nay 10/10/2023: Tỷ giá Yên Nhật và VNĐ giảm nhẹ
Tỷ giá chợ đen ngày 10/10/2023. Nguồn: Giá thị trường

Trên “chợ đen”, tỷ giá đồng Yên Nhật chợ đen tính đến ngày 10/10/2023 sáng nay như sau:

Vậy tỷ giá Yên chợ đen hôm nay tăng hay giảm?

Hôm nay, ngày 10/10/2023, khảo sát chợ đen, tỷ giá Yên Nhật/Đồng tăng 0,17 đồng ở bên bán, giao dịch ở mức 163,65 VNĐ/JPY ở bên mua và bên bán tương ứng. là 164,65 VNĐ/JPY.

Ở Hà Nội, con đường đổi ngoại tệ lớn nhất Hà Nội cho phép bạn đổi nhiều loại ngoại tệ là phố đổi tiền Hà Trung. Tại phố đổi tiền Hà Trung, bạn có thể đổi các loại ngoại tệ phổ biến trên thị trường hiện nay như USD (đô la Mỹ), Euro, Yên (Yên Nhật), Won (Won Hàn Quốc), …và nhiều loại tiền tệ khác. Vì vậy, tỷ giá Yên Hà Trung Nhật Bản cũng là từ khóa được độc giả quan tâm và cửa hàng Quốc Trình Hà Trung là địa chỉ được quảng cáo rầm rộ trên mạng xã hội. Tuy nhiên, khi đổi tiền tại các phố đổi ngoại tệ này, bạn cần tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam.

Dự báo xu hướng tỷ giá Yên

Nhà ngoại giao tiền tệ hàng đầu kỳ cựu Naoyuki Shinohara cho biết không có quy tắc hay thỏa thuận chung nào giữa các nước tiên tiến trong G7 về hình thức biến động tiền tệ được định nghĩa là “biến động quá mức”. mức độ” để dẫn đến sự biện minh cho sự can thiệp.

Shinohara cho biết trong một cuộc phỏng vấn hôm thứ Sáu: “Nhưng thông thường, khi bạn nói về sự biến động cực độ, bạn sẽ nghĩ đến khoảng thời gian vài ngày hoặc vài tuần thay vì vài tháng”.

Nhận xét này trái ngược với nhận xét của nhà ngoại giao tiền tệ hàng đầu hiện nay Masato Kanda, người nói rằng sự sụt giảm kéo dài của đồng yên trong thời gian dài cũng có thể dẫn đến sự can thiệp.

Shinohara, người duy trì mối quan hệ chặt chẽ với các nhà hoạch định chính sách đương nhiệm, cho biết: “Chính quyền Nhật Bản nhận thức rõ rằng họ không thể đảo ngược tình hình thị trường do đồng yên sụt giảm”. là do các nguyên tắc cơ bản về kinh tế.”

Ông nói về sự sụt giảm gần đây của đồng Yên: “Khi đồng Yên giảm giá đều đặn trong một thời gian dài, đó thường là xu hướng được thúc đẩy bởi các nguyên tắc cơ bản”.

Tham khảo các địa chỉ yêu thích để đổi Ngoại Tệ – Mua Bán USD tại Hà Nội:

1. Tiệm vàng Quốc Trình Hà Trung – Số 27 Hà Trung, Hàng Bông, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

2. Mỹ nghệ vàng bạc – Số 31 Hà Trung, Hàng Bông, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

3. Cửa hàng vàng bạc Minh Chiến – Số 119 Cầu Giấy, Quận Cầu Giấy, Hà Nội

4. Công ty Vàng bạc đá quý Thịnh Quang – Số 43 Hà Trung, Hàng Bông, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

5. Cửa hàng Toàn Thủy – Số 455 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội và số 6 Nguyễn Tuân, Thanh Xuân, Hà Nội

6. Vàng bạc đá quý Bảo Tín Minh Châu – Số 19 Trần Nhân Tông, Bùi Thị Xuân, Hà Nội

7. Cửa hàng Chính Quang – Số 30 Hà Trung, Hàng Bông, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

8. Cửa hàng Kim Linh 3 – Số 47 Hà Trung, Hàng Bông, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

9. Cửa hàng Huy Khôi – Số 19 Hà Trung, Hàng Bông, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

10. Hệ thống phòng giao dịch tại các ngân hàng như: Sacombank, VietinBank, VietinBank, SHB

Tham khảo những địa chỉ yêu thích để đổi Ngoại Tệ – Mua Bán USD tại TP. Hồ Chí Minh:

1. Quầy đổi ngoại tệ Minh Thư – 22 Nguyễn Thái Bình, Quận 1, TP.HCM

2. Tiệm vàng Kim Mai – 84 Cống Quỳnh, Quận 1, TP.HCM

3. Tiệm vàng Kim Châu – 784 Điện Biên Phủ, P.10, Q.10. TP.HCM

4. Trung tâm vàng bạc Sài Gòn – Số 40-42 Phan Bội Châu, Quận 1, TP.HCM

5. Đại lý thu đổi ngoại tệ Kim Hùng – Số 209 Phạm Văn Hải, Bình Chánh, TP.HCM

6. Cửa hàng trang sức DOJI – Diamond Plaza Lê Duẩn, 34 Lê Duẩn, Bến Nghé, Quận 1, TP.HCM

7. Shop Tâm Hải Kim – Số 27 Trường Chinh, P. Tân Thới Nhất, Quận 12, TP.HCM

8. Tiệm vàng Bích Thủy – Số 39 Chợ Phạm Văn Hai, Phường 3, Quận Tân Bình, TP.HCM

9. Tiệm vàng Hà Tâm – Số 2 Nguyễn An Ninh, P. Bến Thành, Q.1, TP.HCM

10. Hệ thống phòng giao dịch tại các ngân hàng trên địa bàn TP.HCM như: Sacombank, VietinBank, Vietcombank, SHB, Eximbank

Viết một bình luận